Thí sinh đau đầu với lệ phí xét tuyển đại học và chọn trường phù hợp

Một thí sinh quê ở Bình Thuận muốn học một trường công lập nên đã chọn nộp hồ sơ xét tuyển tại ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, ngành Quản trị kinh doanh bằng học bạ. Tuy nhiên, khi tới nộp hồ sơ, em khá bất ngờ trước phí hồ sơ lên tới 150.000 đồng/bộ. Em này cho biết: “Em lỡ nộp hồ sơ rồi nhưng sẽ không học. Lệ phí xét tuyển đã gấp 5 lần bên Đại học Văn Hiến. Vào học, chắc sẽ đóng thêm nhiều khoản lệ phí nữa”.

Thí sinh đau đầu với lệ phí xét tuyển đại học và chọn trường phù hợp

Trong khi nhiều em đang “đau đầu” không biết nộp hồ sơ xét tuyển ĐH vào trường nào thì nhiều học sinh đã tìm được nơi “chọn mặt gửi vàng” nhưng lại “choáng” với phí xét tuyển. Một thí sinh quê ở Bình Thuận muốn học một trường công lập nên đã chọn nộp hồ sơ xét tuyển tại ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, ngành Quản trị kinh doanh bằng học bạ. Tuy nhiên, khi tới nộp hồ sơ, em khá bất ngờ trước phí hồ sơ lên tới 150.000 đồng/bộ. Em này cho biết: “Em lỡ nộp hồ sơ rồi nhưng sẽ không học. Lệ phí xét tuyển đã gấp 5 lần bên Đại học Văn Hiến. Vào học, chắc sẽ đóng thêm nhiều khoản lệ phí nữa”.


Biên lai thu lệ phí xét tuyển bằng học bạ tại trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM – Ảnh: Vnexpress
Không chỉ có trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm cũng thu 150.000 đồng/bộ, trường Lạc Hồng và Công nghệ Đồng Nai thu 105.000 đồng/bộ. Việc thu lệ phí cao ngất ngưởng khiến nhiều thí sinh bất ngờ và băn khoăn. Theo giải thích của Giám đốc Trung tâm Tư vấn tuyển sinh và Dịch vụ đào tạo Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, ThS. Phạm Thái Sơn, Bộ không quy định về lệ phí xét tuyển bằng học bạ nên để cân đối thu chi trường quy định thu 150.000 đồng. Còn trường ĐH Lạc Hồng, lệ phí 105.000 đồng xét học bạ 3 môn trong đó mỗi môn trường thu 35.000 đồng.
Trong khi có trường thu lệ phí cao ngất ngưởng thì có trường như Văn Hiến, Công nghệ TP. HCM dù xét bằng học bạ THPT cũng chỉ thu 30.000 đồng/bộ. Trước việc này, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga cho biết xét tuyển theo học bạ là dựa vào đề án tuyển sinh riêng nên các trường tự đưa ra mức lệ phí xét tuyển. Còn Bộ chỉ quy định lệ phí xét tuyển bằng điểm thi THPT quốc gia là 30.000 đồng/hồ sơ.
Song song với việc băn khoăn về tiền nộp lệ phí xét tuyển, nhiều em học sinh lại “quay cuồng” với việc chọn trường, ngành đăng kí xét tuyển. TS Đỗ Văn Dũng, Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đánh giá: “Năm nay thí sinh nộp hồ sơ như chơi chứng khoán vậy. Sau khi thấy ‘thị trường’ điểm thi phổ điểm cao, khó có khả năng đậu, nhiều thí sinh đã bắt đầu rút hồ sơ để chuyển sang trường khác”. Trước đó tại trường này mỗi ngày có khoảng 1-2 thí sinh rút hồ sơ nhưng  tới thời điểm hiện nay đã lên tới khoảng 50 người. Tương tự ở nhiều trường khác cũng rơi vào tình trạng nhiều thí sinh đã đăng ký nhưng lại đến xin rút hồ sơ. Có em vừa hôm trước rút hồ sơ thì hôm sau đã quay lại trường để nộp vào ngành khác.

Thống kê số thí sinh và điểm thi theo ngành các trường y dược

Nhằm giúp thí sinh có thêm cơ sở tham khảo điểm thi và vị trí của mình khi xét tuyển vào các trường khối y dược, chúng tôi thống kê điểm thi của một số trường có đào tạo nhóm ngành này. Hiện tại, một số trường thống kê cả bốn nguyện vọng của thí sinh trong khi một vài trường cho phép thí sinh tra cứu theo nguyện vọng 1.

Xem tiếp:   Một số sai lầm 
thí sinh hay mắc phải 
khi làm bài thi môn Lý

Đối với các trường thống kê gộp chung 4 nguyện vọng, rất nhiều thí sinh có điểm cao ở ngành nguyện vọng 1 nhưng cũng sẽ có trong thống kê của của ngành có điểm thấp hơ. Tuy nhiên khi xét tuyển, thí sinh chỉ được xét trúng tuyển một nguyện vọng. Trong trường hợp thí sinh rớt ngành ưu tiên 1 sẽ được xét vào các ngành ưu tiên còn lại nếu đủ điểm. Nếu thí sinh trúng tuyển cả bốn nguyện vọng thì trường chỉ xét thí sinh trúng tuyển vào ngành thí sinh chọn ưu tiên 1.

Đối với các trường thống kê gộp cả 4 nguyện vọng, nếu thí sinh thấy mức điểm của mình suýt soát với ngưỡng điểm tương ứng với chỉ tiêu thì không vội rút hồ sơ và nên chờ thêm khi nhiều trường hiện đang xây dựng phần mềm để thống kê theo từng nguyện vọng.

Mức điểm hiện tại của các trường khối y dược như sau:

Trường/Ngành Chỉ tiêu Mức điểm (4 nguyện vọng) Số

thí sinh

Mức điểm (nguyện vọng 1) Số

thí sinh

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM          
–          Y đa khoa 400 27,5 355 27,25 383
–          Dược 300 27,5 287 18,75 274
–          Răng hàm mặt 100 28,5 90 24 99
–          Điều dưỡng đa khoa 150 23 149 21,25 145
–          Y học cổ truyền 150 25,75 141 22 145
–          Y học dự phòng 100 24 94 18,25 99
–          Kỹ thuật hình ảnh y học 50 24 49 18,25 50
–          Xét nghiệm y học 60 26,25 59 22,5 55
TRƯỜNG ĐH Y KHOA

PHẠM NGỌC THẠCH

         
–          Y đa khoa 800 22,5 801
–          Răng hàm mặt 30 22,5 32
–          Điều dưỡng 200 20,25 200
–          Xét nghiệm y học 50 22,25 55
–          Kỹ thuật hình ảnh y học 30 21,75 31
TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI          
–          Y đa khoa 500 19 421 19 415
–          Răng hàm mặt 80 28,5 99 22,5 34
–          Y học cổ truyền 50 27 58 20,75 28
–          Điều dưỡng 90 23 95 19 77
–          Xét nghiệm y học 50 24,5 58 20 30
–          Y học dự phòng 100 23 99 22 31
TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI          
–          Dược 550 24,25 569
TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC

(ĐH HUẾ)

         
–          Y đa khoa 600 20,5 429
–          Y học dự phòng 180 21,75 184
–          Y học cổ truyền 80 25,25 96
–          Kỹ thuật hình ảnh 60 23,5 68
–          Xét nghiệm y học 100 22,75 109
–          Dược 180 24,25 191
–          Điều dưỡng 150 20,75 156
–          Răng hàm mặt 100 26,5 101
TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC

CẦN THƠ

         
–          Y đa khoa 410 24,75 459 24,75 428
–          Y học dự phòng 60 24,25 68 21 65
–          Điều dưỡng đa khoa 80 22,75 90 20 92
–          Dược 110 25,75 125 23 121
–          Xét nghiệm 80 24,75 91 21,25 90
–          Y học cổ truyền 60 25 68 19,75 67
–          Răng hàm mặt 50 26,5 53 22 57
KHOA Y DƯỢC

(ĐH ĐÀ NẴNG)

         
–          Y đa khoa 140 14,25 46
–          Điểu dưỡng 60 11,25 45
TRƯỜNG ĐH TÂY NGUYÊN          
–          Y đa khoa 327 16 323
–          Xét nghiệm y học 50 21 54
–          Điều dưỡng 60 21,5 66
Xem tiếp:   Chọn trường nào, ngành nào? Thời điểm nào nên nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển?

Tag:
Loading...